BẢN TIN NGHIỆP VỤ THÁNG 11 NĂM 2025

Tải xuống

TÓM TẮT VĂN BẢN LUẬT
BẢN TIN NGHIỆP VỤ THÁNG 11 NĂM 2025

Đoạn mở đầu:

Bản tin nghiệp vụ tháng 11/2025 cập nhật các chính sách pháp luật mới về đầu tư, thuế, hóa đơn – chứng từ, lao động – tiền lương – bảo hiểm xã hội và các lĩnh vực liên quan. Điểm đáng chú ý gồm Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam mới, các quy định siết chặt chậm đóng bảo hiểm xã hội, điều chỉnh giảm trừ gia cảnh thuế TNCN, nhiều ưu đãi thuế cho kinh tế tư nhân và khởi nghiệp sáng tạo, cùng với yêu cầu thanh toán không dùng tiền mặt và tăng lương tối thiểu vùng từ năm 2026, giúp doanh nghiệp và cá nhân kịp thời nắm bắt và tuân thủ quy định pháp luật.

TÓM TẮT:

PHẦN I: CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ

Quyết định số Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ban hành ngày 29/9/2025 quy định về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 15/11/2025)
Ngày 29/9/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam mới, có hiệu lực từ 15/11/2025, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân sử dụng hệ thống này. Hệ thống được xây dựng nhằm phục vụ công tác thống kê nhà nước, quản lý dữ liệu và các hoạt động quản lý liên quan, bảo đảm phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế và khả năng so sánh quốc tế. Danh mục ngành kinh tế gồm 5 cấp, từ cấp 1 đến cấp 5, kèm theo nội dung giải thích rõ các hoạt động được bao gồm và loại trừ trong từng ngành, qua đó giúp cập nhật ngành nghề mới, sắp xếp ngành nghề rõ ràng, hỗ trợ cơ quan quản lý và doanh nghiệp trong đăng ký kinh doanh, đầu tư và tuân thủ pháp luật

PHẦN II: CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ THUẾ, HÓA ĐƠN CHỨNG TỪ, NHÂN SỰ – TIỀN LƯƠNG – BHXH

  1. Nghị định 274/2025/NĐ-CP ban hành ngày 16/10/2025 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội liên quan đến chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảoNghị định 274/2025/NĐ-CP ban hành ngày 16/10/2025, có hiệu lực từ 30/11/2025, quy định chi tiết về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp. Theo đó, kể từ ngày 30/11/2025, trường hợp doanh nghiệp chậm đóng bảo hiểm xã hội quá 60 ngày và không khắc phục theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ bị xem là hành vi trốn đóng và xử lý theo quy định pháp luật
  2. Nghị quyết số: 110/2025/UBTVQH15 ban hành ngày 17/10/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026)
    Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 ban hành ngày 17/10/2025, có hiệu lực từ 01/01/2026, điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân, theo đó mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) và đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
  3. Nghị quyết số: 198/2025/QH15 ban hành ngày 17/05/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026)
    Nghị quyết 198/2025/QH15 ban hành ngày 17/5/2025, có hiệu lực từ 01/01/2026, quy định nhiều cơ chế ưu đãi thuế, phí nhằm phát triển kinh tế tư nhân, nổi bật là chấm dứt thu lệ phí môn bài; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, chuyên gia và nhà khoa học; cho phép tính chi phí đào tạo vào chi phí được trừ; đồng thời bãi bỏ phương pháp khoán thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh từ năm 2026.
  4. Thông tư số: 110/2025/TT-BTC ban hành ngày 19/11/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường (có hiệu lực từ ngày 05/01/2026)
    Thông tư số 110/2025/TT-BTC ngày 19/11/2025 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 05/01/2026) quy định mức thu, chế độ thu và nộp phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường. Theo đó, phí thẩm định cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke là 1.000.000 đồng/phòng, tối đa 6.000.000 đồng/giấy phép/lần; đối với dịch vụ vũ trường là 10.000.000 đồng/giấy phép/lần. Trường hợp điều chỉnh giấy phép, mức phí là 500.000 đồng/giấy phép khi thay đổi chủ sở hữu và 1.000.000 đồng/phòng (tối đa 6.000.000 đồng/giấy phép/lần) khi karaoke tăng thêm phòng.
  5. Quyết định số: 3509/QĐ-CT ban hành ngày 17/11/2025 của Cục Thuế về việc ban hành Quy tắc ứng xử với người nộp thuế
    Quyết định số 3509/QĐ-CT ngày 17/11/2025 của Cục Thuế ban hành Quy tắc ứng xử với người nộp thuế, quy định các chuẩn mực đạo đức, tác phong và trách nhiệm của công chức thuế trong thi hành công vụ. Theo đó, công chức thuế phải gương mẫu chấp hành pháp luật, tận tụy phục vụ người dân và doanh nghiệp; thực hiện đúng chức trách, giữ gìn đạo đức, liêm chính và tính chuyên nghiệp; nắm vững pháp luật, nâng cao năng lực chuyên môn; tuân thủ nghiêm các quy định về kỷ luật, phòng chống tiêu cực, bảo mật thông tin; kiên quyết đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật thuế; đồng thời đảm bảo trang phục và tác phong chuẩn mực khi tiếp xúc với người nộp thuế.
  6. Công văn số: 5846/CT-CS ban hành ngày 25/11/2025 của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng
    Công văn số 5846/CT-CS ngày 25/11/2025 của Cục Thuế hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp thanh toán trả chậm, trả góp hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên. Theo đó, nếu đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng mà cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, thì phải kê khai và điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng trong kỳ phát sinh nghĩa vụ thanh toán. Trường hợp sau đó doanh nghiệp có đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp được kê khai và khấu trừ lại thuế GTGT đầu vào theo quy định.
  7. Công văn số: 5486/CT-CS ban hành ngày 25/11/2025 của Cục Thuế về chính sách thuế
    Công văn số 5486/CT-CS ngày 25/11/2025 của Cục Thuế hướng dẫn một số nội dung về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Theo đó, đối với ưu đãi thuế TNDN áp dụng cho doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ ngày 01/7/2025 sau sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, Cục Thuế thống nhất với đề xuất của Thuế tỉnh Vĩnh Long trên cơ sở Nghị quyết số 202/2025/QH15. Đồng thời, về hoàn thuế GTGT, Cục Thuế cho biết đã nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP nhằm hỗ trợ xác định người bán đã kê khai, nộp thuế và không còn nợ thuế; đối với thanh toán trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đúng hạn thì doanh nghiệp phải điều chỉ
    nh giảm thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ và được khấu trừ lại khi có đủ chứng từ hợp lệ.
  8. Công văn số: 10287/BNV-CTL&BHXH ban hành ngày 06/11/2025 của Bộ Nội vụ về báo cáo tình hình tiền lương, tiền thưởng và quan hệ lao động trong doanh nghiệp
    Công văn số 10287/BNV-CTL&BHXH ngày 06/11/2025 của Bộ Nội vụ yêu cầu Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố phối hợp theo dõi chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh, việc làm, tiền lương, tiền thưởng và quan hệ lao động trong doanh nghiệp; tăng cường tuyên truyền, kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động, kịp thời xử lý vi phạm và chủ động phòng ngừa tranh chấp, đình công, đặc biệt trong dịp Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán 2026. Đồng thời, hướng dẫn doanh nghiệp rà soát, điều chỉnh hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tiền lương, tiền thưởng; yêu cầu xây dựng phương án thưởng năm 2025 theo Điều 104 Bộ luật Lao động và thông báo cho người lao động, khảo sát tình hình tiền lương, nợ lương và kế hoạch thưởng Tết, tổng hợp báo cáo gửi Bộ Nội vụ trước ngày 25/12/2025.
  9. Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ban hành ngày 10/11/2025 của Chính Phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (có hiệu lực từ 01/01/2026).
    Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, có hiệu lực từ 01/01/2026, theo đó tăng lương tối thiểu vùng áp dụng trên toàn quốc. Cụ thể, mức lương tối thiểu tháng và giờ được quy định theo 4 vùng gồm: Vùng I là 5.310.000 đồng/tháng và 25.500 đồng/giờ; Vùng II là 4.730.000 đồng/tháng và 22.700 đồng/giờ; Vùng III là 4.140.000 đồng/tháng và 20.000 đồng/giờ; Vùng IV là 3.700.000 đồng/tháng và 17.800 đồng/giờ.
  10. Nghị định số: 320/2025/NĐ-CP ban hành ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (có hiệu lực từ ngày 15/12/2025)
    Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực từ 15/12/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025, quy định doanh nghiệp được tính chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm chi phí R&D được khấu trừ tối đa 200%), có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản mua hàng hóa, dịch vụ từ 05 triệu đồng trở lên. Trường hợp mua từ cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, nếu giá trị mua trong ngày từ 05 triệu đồng trở lên thì bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt. Chi phí chưa thanh toán vẫn được tạm tính là chi phí được trừ, nhưng nếu khi thanh toán không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh giảm chi phí tại kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt.

PHẦN III: CÁC CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT KHÁC

  1. Thông tư số 27/2025/TT-NHNN ban ngày 15/09/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật phòng, chống rửa tiền (có hiệu lực từ ngày 01/11/2025
    Thông tư số 27/2025/TT-NHNN ngày 15/09/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền, có hiệu lực từ 01/11/2025, quy định các giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước từ 500 triệu đồng trở lên hoặc giao dịch quốc tế từ 1.000 USD trở lên phải báo cáo Cục Phòng, chống rửa tiền, trừ một số trường hợp được miễn báo cáo. Thông tư cũng loại trừ nghĩa vụ báo cáo đối với giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ và một số giao dịch giữa các tổ chức tài chính, đồng thời quy định điều kiện, hồ sơ khi tổ chức tín dụng thực hiện giao, nhận vàng miếng với khách hàng.