Bản tin văn bản pháp luật tháng 12 năm 2017

Bản tin văn bản pháp luật tháng 12 năm 2017

BẢN TIN NGHIỆP VỤ THÁNG 12 NĂM 2017

A. VĂN BẢN PHÁP QUY MỚI BAN HÀNH

• CHÍNH PHỦ

1. Nghị định số 141/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2017 Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau: – Mức 3.980.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I. – Mức 3.530.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II. – Mức 3.090.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III. – Mức 2.760.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 01 năm 2018. Các quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

2. Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ – Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý. – Trường hợp vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.

B. CÔNG VĂN HƯỚNG DẪN – TRẢ LỜI

• BỘ TÀI CHÍNH

3. Số 16836/BTC-TCHQ ngày 13 tháng 12 năm 2017 V/v xử lý thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu để SXXK – Đối với tờ khai xuất khẩu trước ngày 01/7/2016: Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu cho cơ quan hải quan nhưng chưa được cơ quan Thuế hoàn (hoặc đã nộp Ngân sách Nhà nước số tiền thuế thu hồi theo quyết định truy thu của cơ quan thuế) thì cơ quan hải quan thực hiện hoàn thuế GTGT cho người nộp thuế. – Đối với các tờ khai xuất khẩu phát sinh từ ngày 01/7/2016 trở đi, việc xử lý thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu) thực hiện theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ, Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn sửa đổi, bổ sung.

• TỔNG CỤC THUẾ

4. Số 5551/TCT-CS ngày 01 tháng 12 năm 2017 V/v hoá đơn Công ty TNHH Sản xuất TM&DV Cường Thịnh Dũng bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hoá đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì Công ty phải lập hoá đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế. Đề nghị Công ty TNHH Sản xuất TM&DV Cường Thịnh Dũng nghiên cứu đăng ký áp dụng hoá đơn in trực tiếp từ máy tính tiền hoặc áp dụng hoá đơn điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

5. Số 5588/TCT-DNL ngày 5 tháng 12 năm 2017 V/v: Trả lời chính sách thuế – Ngân hàng BIDV phát sinh công trình xây dựng cơ bản là trụ sở làm việc đã đưa vào sử dụng nhưng chưa quyết toán thì Ngân hàng thực hiện xác định nguyên giá tài sản, phương pháp khấu hao và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đề nghị Ngân hàng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC. Trong trường hợp công trình thực hiện quyết toán theo từng hạng mục thì chi phí khấu hao đối với các hạng mục đã được quyết toán đưa vào sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. – Ngân hàng BIDV nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ và các tài sản này đã được sang tên cho Ngân hàng thì Ngân hàng BIDV thực hiện hạch toán tăng giá trị tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh theo quy định. Khi Ngân hàng BIDV bán tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì Ngân hàng phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
6. Số 5619/TCT-KK ngày 07 tháng 12 năm 2017 V/v hoàn thuế giá trị gia tăng Công ty TNHH MTV thương mại và dịch vụ Trân Hương có các hoá đơn, chứng từ kế toán, tờ khai thuế và văn bản giao dịch với cơ quan thuế mà người đại diện pháp luật của Công ty không trực tiếp ký mà sử dụng con dấu khắc là không đúng quy định của Luật kế toán, không đúng quy định về công tác văn thư, không đúng quy định về văn bản giao dịch với cơ quan thuế; các hoá đơn, chứng từ kế toán, tờ khai thuế và văn bản giao dịch khác nêu trên không được coi là hoá đơn, chứng từ kế toán và văn bản giao dịch hợp pháp để xác định quyền và nghĩa vụ về thuế của Công ty TNHH MTV thương mại và dịch vụ Trân Hương.

7. Số 5638/TCT-TNCN ngày 08 tháng 12 năm 2017 V/v chính sách thuế TNCN Khoản bảo hiểm sức khoẻ (khoản bảo hiểm không bắt buộc không tích luỹ về phí bảo hiểm) mà người sử dụng lao động mua cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động kể từ ngày 01/01/2015.

8. Số 5642/TCT-CS ngày 08 tháng 12 năm 2017 V/v thuế GTGT Trường hợp tại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, các Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã phê duyệt cho phép Công ty TNHH Sản xuất giày dép Grand Gain được góp vốn điều lệ nhiều lần theo tiến độ thời gian cụ thể và tính đến ngày nộp hồ sơ hoàn thuế Công ty đã góp đủ số vốn điều lệ theo tiến độ thì Cục Thuế tỉnh Bình Phước xem xét để xử lý việc hoàn thuế GTGT theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn tại điểm 2 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.

9. Số 5667/TCT-KK ngày 11 tháng 12 năm 2017 V/v hoàn thuế GTGT dự án đầu tư Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung tăng số thuế GTGT đầu vào còn lại của dự án đầu tư đề nghị hoàn – chỉ tiêu [30] trên tờ khai thuế giá trị gia tăng dành cho dự án đầu tư (mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) khi chưa bù trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào với số thuế giá trị gia tăng đầu ra của kỳ tiếp theo và không làm sai số thuế còn được khấu trừ, không làm sai số thuế đề nghị hoàn thì người nộp thuế được hoàn thuế, nếu dự án đầu tư đáp ứng quy định của pháp luật về đầu tư và quy định về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng.

10. Số 5763/TCT-CS ngày 15 tháng 12 năm 2017 V/v chính sách thuế Trường hợp Công ty MCS ở Việt Nam mua phần mềm hệ điều hành và phần mềm diệt virut của Công ty Microtec PTE LTD ở Singapore, sau đó Công ty MCS cung cấp phần mềm cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia để cài đặt cho máy ATM ở Campuchia thì thu nhập từ việc bán phần mềm của Công ty Microtec PTE LTD ở Singapore cho Công ty MCS ở Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu (Thuế TNDN).

11. Số 5841/TCT-KK ngày 21 tháng 12 năm 2017 V/v hoàn thuế TNDN khi chuyển địa điểm kinh doanh – Số thuế TNDN đã nộp của Công ty Cho thuê tài chính TNHH BIDV – SUMI TRUST chỉ được xác định là nộp thừa khi đã thực hiện quyết toán thuế. Do đó, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh thực hiện kiểm tra quyết toán thuế TNDN đến hết kỳ tính thuế năm 2016 để xác định số thuế TNDN nộp thừa tính đến hết kỳ tính thuế năm 2016 của Công ty Cho thuê tài chính TNHH BIDV – SUMI TRUST và giải quyết hoàn cho người nộp thuế theo quy định (nếu có). Đề nghị Công ty Cho thuê tài chính TNHH BIDV – SUMI TRUST căn cứ biên bản kiểm tra quyết toán thuế của Cục Thuế để lập hồ sơ đề nghị hoàn đối với số thuế TNDN nộp thừa tính đến hết kỳ tính thuế năm 2016 theo quy định (nếu có). – Đối với số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm cho kỳ tính thuế năm 2017 của Công ty Cho thuê tài chính TNHH BIDV – SUMI TRUST, đề nghị Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh thực hiện đối chiếu để xác nhận nghĩa vụ của người nộp thuế và chuyển cho Cục Thuế TP. Hà Nội tiếp tục theo dõi theo quy định.

Tác giả bài viết

Tri Thức Việt administrator



VietnamChinaEnglish